|
Bán kính van der Waals
(van der Waals radius): là khoảng cách thuận lợi
nhất giữa 2 nguyên tử. Sự chia cắt cân bằng của
2 nguyên tử là điểm đặc trưng của một cặp nguyên
tử cá biệt, 1/2 khoảng cách này là bán kính van
der Waals của nguyên tử.
Biến
tính
(denaturation): sự
chuyển biến của DNA hoặc RNA dạng mạch kép sang
dạng mạch đơn hoặc protein từ cấu hình hoạt động
sang dạng bất hoạt.
Biểu đồ phát sinh loài
(phylogram): biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa
các đơn vị phân loại theo thời gian hay tỷ lệ
tiến hóa.
BLAST
(Basic
Local Alignment Search Tool): một công cụ tìm
kiếm nhanh những trình tự tương đồng trong một
cơ sở dữ liệu.
bp
(base pair): cặp base.
Carbon α
(α carbon): carbon
trong amino acid có chức năng gắn những nhóm
chức, thường dùng khi đề cập đến một tập hợp các
amino acid trong trình tự hoặc cấu trúc protein.
Cấu trạng
(conformation): sự sắp xếp
cấu trúc 3 chiều riêng của một phân tử do sự
định hướng của nguyên tử thay đổi theo các hướng
khác nhau hoặc quay quanh các liên kết đơn. Ở
trạng thái cân bằng động, một cấu trúc phân tử
có nhiều cấu trạng khác nhau.
cDNA
(complementary DNA): mạch đơn bổ sung cho RNA và
được tổng hợp từ khuôn nhờ enzyme phiên mã
ngược.
Cơ học lượng tử
(quantum mechanics): phương pháp toán dùng để dự
đoán tác động của những hạt cơ bản.
Cơ học phân tử
(molecular mechanics): sự phối hợp sử dụng máy
tính cho phép tính toán cấu trúc và những đặc
tính khác của một phân tử bằng các phương pháp
dựa trên cơ học cổ điển và tĩnh điện học. Cách
tính toán này sử
dụng một bộ những phương
trình gọi là trường lực.
Codon:
bộ ba
nucleotide mã hóa cho một acid amin hay một “dấu
hiệu” bắt đầu hay kết thúc dịch mã.
Cùng nguồn gốc
(homologous): những trình tự phân tử hoặc đặc
tính của trình tự có nguồn gốc từ một tổ tiên
chung (khác với khái niệm “tương đồng” thường
dùng trong so sánh trình tự).
Dịch
mã
(translation): sự
tổng hợp protein từ khuôn mRNA.
DNA
sequencing:
trình
tự A, T, G, C của acid deoxyribonucleic (DNA).
Độ phân giải
(resolution): mức độ chính xác phương pháp mô tả
một cấu trúc 3 chiều tự nhiên.
Dòng
hóa
(cloning): kỹ
thuật tạo ra tập hợp các tế bào hoặc phân tử
giống hệt nhau cùng bắt nguồn từ một tế bào hay
một phân tử ban đầu.
Động lực phân tử
(molecular dynamics): là quá trình tính
toán chuyển động của những nguyên tử trong phân
tử hoặc những nguyên tử hay phân tử riêng biệt
trong chất rắn, chất lỏng hay chất khí theo định
luật Newton. Để xác định chuyển động của chúng,
lực tác động trên nguyên tử thường được tính
bằng những trường lực cơ học phân tử.
Downstream:
đầu
3’ của trình tự nucleotide.
Enzyme
cắt giới hạn
(Restriction Enzyme - RE): enzyme
nhận biết một trình tự DNA ngắn chuyên biệt và
cắt mạch kép DNA.
Exon:
một
phần của một gen gián đoạn (gen tồn tại ở
eukaryote), có mặt trong phân tử RNA trưởng
thành.
FASTA:
chương trình tìm kiếm những cơ sở dữ liệu tương
đồng được dùng rộng rãi đầu tiên.
FTP: giao thức chuẩn dùng để gởi tập tin (File Transfer Protocol) từ một máy
này đến một máy khác trên mạng TCP/IP như
Internet.
Gap: khoảng trống được đưa vào khi so sánh các trình tự với nhau nhằm tăng
độ tương đồng giữa chúng.
Genbank:
cơ sở dữ liệu trình tự DNA và protein của
Viện Y tế Quốc gia Hoa kỳ (NIH - USA) và được
cập nhật bởi hệ thống tìm kiếm NCBI.
Gene:
một đoạn DNA tham gia vào việc hình thành một
sợi polypeptide; gen bao gồm các vùng nằm trước
và sau vùng mã hóa và cả trình tự (intron) nằm
giữa các phần mã hóa.
Gi:
dãy số hiệu của mỗi trình tự quy định theo sắp
xếp của NCBI.
Giá trị cực tiểu năng
lượng (energy
minimum): giá trị cực tiểu cục bộ hay toàn bộ
trên một bề mặt thế năng để tạo ra cấu hình năng
lượng cực tiểu riêng của một hệ thống bằng việc
biến đổi vị trí nguyên tử đến dạng tối ưu hình
học.
Góc xoắn
(torsion angle): góc giữa bốn nguyên tử mà chúng
có thể hoặc không thể nối với nhau.
Hairpin
(cấu trúc kẹp tóc):
vùng xoắn kép hình thành từ sự bắt cặp bổ sung
giữa hai trình tự bổ sung nằm kề nhau trên một
phân tử DNA hay RNA mạch đơn.
HTML:
ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HyperText Markup
Language) dùng để mô tả các tài liệu truyền
thông qua WWW. HTML cho phép một tài liệu có thể
chứa các liên kết đến một tài liệu khác, cung
cấp cho WWW khả năng Hypertext (và hypermedia).
Intron:
đoạn DNA được phiên mã nhưng bị loại bỏ trong
quá trình trưởng thành của RNA, không có mặt ở
phân tử RNA trưởng thành.
Khung
đọc mở
(Open reading Frame - ORF): khung đọc mở khi
dịch mã cho ra một trình tự amino acid hoàn
chỉnh.
Kiểu nguyên tử
(atom type): những kiểu
nguyên tử đại diện cho những loại môi trường hóa
học được chỉ định cho mỗi nguyên tử trong một
tính toán trường lực. Môi trường được đặc trưng
bởi các đặc tính như sự lai hóa, điện tích hình
thức, những liên kết trực tiếp kế cận. Ví dụ
trong AMBER, nguyên tử dạng C đại diện cho một
carbon của carbonyl sp2, CT đại diện
cho carbon tứ diện và CH là một nguyên tử kết
hợp đại diện cho một carbon sp3 chứa
một hydro. Một trường lực có một bộ những kiểu
nguyên tử khác nhau.
Lai
phân tử
(molecular hybridization):
Quá trình
trong đó hai mạch acid nucleic bổ sung (A-T,
G-C) bắt cặp hình thành nên mạch kép; kỹ thuật
hữu hiệu để phát hiện một trình tự nucleotide
chuyên biệt (lai phân tử).
Liên kết hydro
(hydrogen bond): tương tác giữa một hydro mang
điện dương (được liên kết với một nguyên tử tích
điện âm) và một nguyên tử tích điện âm (mà không
tạo thành liên kết).
Mạch khung
(backbone): mạch liên tục của những liên kết
cộng hóa trị xuyên suốt một phân tử. Đối với
polypeptide, mạch khung bao gồm tất cả những
liên kết peptide qua lại giữa những alpha
carbon, cộng với những liên kết disulphide. Đối
với polynucleotides, mạch khung bao gồm tất cả
những nối phosphodiester qua lại giữa những
carbon C3'-C5' trong phân
tử đường (ribose hay deoxyribose).
Mẫu bảo tồn
(consensus pattern): mẫu trình tự bảo tồn
đặc trưng cho một nhóm trình tự sinh học.
Mô hình hóa phân tử
(molecular modelling):
tiến trình hình tượng hóa và phân tích cấu trúc,
đặc điểm phân tử (nhiệt động học, độ phản ứng,
quang phổ) và những tương tác phân tử theo lý
thuyết để dự đoán cấu hình không gian và đặc
tính của các phân tử và phức hợp.
Mô hình hóa trên máy tính
(in silico modelling): thực hiện lập mô
hình những tiến trình sinh học trên máy tính,
dùng nhiều cho việc nghiên cứu cấu hình phân tử
sinh học, khám phá và phát triển thuốc.
Ngân hàng dữ liệu protein
(Protein Data Bank - PDB): một cơ sở dữ liệu cấu
trúc protein và nucleic acid. Thông tin cho mỗi
cấu trúc bao gồm tọa độ nguyên tử, nối giữa các
nguyên tử và những hướng dẫn.
Operon:
đơn vị biểu hiện và điều hòa gen ở vi khuẩn, bao
gồm các gen cấu trúc nằm cạnh nhau và các nhân
tố điều hòa, các gen cấu trúc này cùng chịu
những tác động điều hòa như nhau.
PCR
(Polymerase Chain Reaction): kỹ thuật dùng để
khuếch đại nhiều bản sao của một trình tự DNA
đích nhờ DNA polymerase.
Phiến beta
(beta sheet): phiến beta (β)
trong cấu trúc bậc hai của protein, được tạo
thành bởi những đoạn sợi protein kế cận gắn kết
với nhau bằng các liên kết hydro.
Phiên
mã
(transcription): sự
tổng hợp RNA từ khuôn DNA.
Phương pháp AMBER
(Assisted Model Building and Energy Refinement):
một phương pháp dùng cơ học phân tử, hoặc trường
lực cho tính toán hóa học của protein và nucleic
acid.
Phương pháp bán thực
nghiệm
(semi-empirical method): sự tính toán vân
đạo (orbital) phân tử dùng nhiều mức độ của phép
tính xấp xỉ và chỉ dùng hóa trị điện tử.
Phương trình sóng
Schrödinger
(Schroödinger equation): phương trình mô tả hàm
sóng của một phần tử để xác định năng lượng của
các điện tử, vừa có tính sóng vừa có tính hạt,
trong cơ học lượng tử.
Plasmid:
DNA
dạng vòng, nằm ngoài nhiễm sắc thể và có khả
năng tự sao chép độc lập.
Primer:
trình tự DNA hay RNA ngắn, bắt cặp với một mạch
khuôn DNA và có mang đầu 3’OH tự do giúp DNA
polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.
Promoter:
trình tự trên phân tử DNA, nơi RNA polymerase
gắn vào để khởi động phiên mã.
Query:
khung nhập trình tự (hoặc những loại thuật ngữ
tìm kiếm khác)
Quỹ đạo
(trajectory): quá trình chuyển động của nguyên
tử theo thời gian, thường dùng trong mô phỏng
động lực phân tử.
Redundancy:
sự có mặt của nhiều mẩu tin dư thừa (thường là
trình tự). Trong bioinformatics, đó là sự liên
quan của những trình tự giống nhau trong cùng
một cơ sở dữ liệu.
Restriction map:
bản đồ vị trí nhận biết của tất cả các enzyme
cắt giới hạn trên một trình tự DNA.
Sắp gióng cột
(alignment): phép so
sánh gióng cột dùng trong việc xác định độ tương
đồng các trình tự sinh học (nucleic acid,
protein).
Siêu vị trí
(superposition): những vị trí (vùng) giống nhau
quan trọng khi so sánh hai hay nhiều cấu trúc
phân tử.
Splicing:
sự loại bỏ các intron và nối liền các exon ở RNA
trong quá trình trưởng thành sau phiên mã.
Sự gắn kết
(docking): kỹ thuật
máy tính cho phép khám phá khả năng gắn những mô
hình không gian của một cơ chất (phân tử nhỏ)
với những thụ thể, enzyme hoặc những vị trí gắn
cho trước khác.
Thế năng tĩnh điện
(electrostatic
potential): thế năng do những vùng điện âm và
điện dương xung quanh một phân tử.
Thời gian của bộ xử lý
trung tâm (CPU
Time): thời gian của một tiến trình điều khiển
bộ xử lý trung tâm, không tính đến thời gian chờ
tìm kiếm dữ liệu từ bộ nhớ.
Tính toán ab initio
(ab initio calculation): cách tính toán
hóa lượng tử sử dụng những phương trình chính
xác không chứa những phép tính xấp xỉ bao gồm
toàn bộ mật độ điện tử của phân tử.
Tính toán hóa học lượng tử
(quantum chemical calculation): tính toán thuộc
tính phân tử dựa trên phương trình sóng
Schrödinger có tính đến tương tác giữa những
điện tử trong phân tử.
Tm
(melting temperature) nhiệt độ mà ở đó một nửa số phân tử của trình tự đó
bị biến tính (nhiệt độ nóng chảy của một trình
tự).
Tọa độ Đề-các
(Cartesian coordinate): hệ tọa độ X Y Z với góc
90o ở mỗi trục.
Tối ưu hình học
(geometry optimization):
một phương pháp tính toán, sử dụng cơ học phân
tử hoặc phương pháp bán thực nghiệm, để tìm cấu
hình năng lượng cực tiểu (cấu hình bền) của một
hệ phân tử. Tính toán này thực
hiện điều
chỉnh tọa độ nguyên tử
để tìm ra cấu hình mà lực tác động trên mỗi
nguyên tử giảm đến bằng không (0).
Trình
duyệt
(browser): công
cụ cho phép người dùng quét một danh sách tập
tin hoặc tìm một mục riêng nào đó. Trong WWW
(World-Wide-Web), browser được hiểu là phần mềm
cho phép duyệt qua những tư liệu trên Web.
Trường lực
(force field): một phương pháp cơ học phân tử
trong tính toán hóa học. Những cách tính này có
thể là những điểm đơn, tối ưu hình học hay động
lực phân tử. Một trường lực có 3 thành phần:
những hằng số định nghĩa thế năng của hệ phân tử
như một hàm số của những cấu trạng nguyên tử,
kiểu nguyên tử và những bộ thông số phù hợp với
những công thức theo thông tin thực nghiệm.
Upstream:
đầu 5’ của trình tự nucleotide.
URL
(Uniform
Resource Locator – định danh tài nguyên đồng
nhất): hệ thống ghi địa chỉ được web sử dụng. Ví
dụ
http://www.mcb.harvard.edu/BioLinks.html
Vector:
trong kỹ thuật tạo dòng (cloning), là plasmid
hay phage dùng để chuyên chở một đoạn DNA lạ gắn
vào đó với mục đích tạo ra một lượng bản sao lớn
hay một sản phẩm protein từ đoạn DNA này.
WWW
(World
Wide Web): phương tiện định vị trên Internet
bằng cách sử dụng siêu liên kết.
Xoắn alpha
(alpha helix): xoắn alpha (α) trong cấu
trúc bậc hai của protein.
|